Triệu chứng bệnh viêm đại tràng

Nhận biết sớm các triệu chứng viêm đại tràng giúp bạn dễ dàng kiểm soát được tình trạng bệnh. Điều này cũng cho phép bạn ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. 
Viêm đại tràng là căn bệnh ảnh hưởng đến đại tràng (ruột già) do tình trạng viêm niêm mạc bên trong của đại tràng. Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm đại tràng bao gồm nhiễm trùng, bệnh Crohn, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ hoặc phản ứng miễn dịch.
Một nghiên cứu ở Anh cho thấy, cứ mỗi 420 người ở Anh thì có một người bị viêm đại tràng. Điều này cho thấy, mức độ phổ biến của căn bệnh cũng chiếm tỷ lệ khá cao so với những bệnh khác.
CÁC TRIỆU CHỨNG VIÊM ĐẠI TRÀNG THƯỜNG GẶP
 1. Một số biểu hiện bên ngoài của bệnh viêm đại tràng
– Thông thường những bệnh nhân bị viêm đại tràng thường có biểu hiện chán ăn, người bệnh mệt mỏi, ăn ngủ kém, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt. Những triệu chứng này có thể nhầm với một số triệu chứng của bệnh khác như đau dạ dày hay viêm loét dạ dày… Vì thế nếu thấy cơ thể mình gặp những hiện tượng bất thường trên thì nên đi khám thật kỹ nhé!
– Nếu bạn bị viêm đại tràng nặng hơn thì cơ thể còn có biểu hiện như: gầy sút hốc hác. Ở giai đoạn muộn sẽ khiến người bệnh gầy sút cân, thiếu máu, thậm chí một số khối u quá lớn ở thành đại tràng sẽ gây biến chứng tắc ruột.
2. Triệu chứng đau bụng cũng cho thấy bạn có nguy cơ mắc viêm đại tràng
– Vị trí xuất phát cơn đau thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái (vùng đại tràng gan góc, góc lách).
– Cơn đau lan dọc theo khung đại tràng. Thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ. Khi đau thường buồn “đi ngoài” , khi đi được rồi thì thấy bớt đau hơn. Những cơn đau này rất dễ tái phát, mót rặn, phân có nhầy, đau quặn từng cơn (do đại tràng co bóp) khắp bụng, nhất là vùng dưới rốn.
– Cơn đau có thể nặng hay nhẹ, thưa hay dày tùy thuộc vào mức độ viêm đại tràng của từng người, những cơn đau này còn kèm theo cảm giác muốn đi ngoài mà không đi được. Nên rất khí chịu và bí bức.
Tuy nhiên, Ở một số bệnh (theo thống kê tỷ lệ nữ nhiều hơn nam) bị rối loạn chức năng co bóp của đại tràng, cũng có như trên. Đây là chứng viêm đại tràng cơ năng, thường xảy ra khi thời tiết thay đổi hoặc ăn những thức ăn lạ như thức ăn tanh (như: cua, cá…) hoặc những thức ăn lên men (như: dưa, cà…). Đối với các bệnh này, các bạn chỉ cần dùng thuốc điều chỉnh co bóp ruột chứ không nhất thiết phải dùng kháng sinh đường ruột. Vì dùng nhiều kháng sinh rất không tốt cho sức khỏe.
3. Triệu chứng rối loạn đại tiện
Chủ yếu là đi ỉa lỏng nhiều lần/ngày, phân có nhầy và máu. Ngoài ra còn có hiện tượng táo bón, sau bãi phân có nhầy, máu. Táo lỏng xen kẽ nhau (viêm đại tràng khu vực). Mót rặn, ỉa già, sau “đi ngoài” đau trong hậu môn.
Những biểu hiện bên trong: Khi ấn tay vào hố chậu có thể có tiếng óc ách, chướng hơi, ấn dọc khung đại tràng đau. Có thể sờ thấy “thừng xích ma” như một ống chắc, ít di động.
Kết luận:
Bạn đã gặp một vài trong số những triệu chứng của bệnh viêm đại tràng như ở trên, tuy nhiên vẫn chưa thể khẳng định là bạn đã bị viêm đại tràng hay chưa. Nếu gặp 1 trong số các trường hợp trên bạn vẫn nên đến các cơ sở y tế tin cậy để khám và làm các xét nghiệm kỹ (cấy phân, nội soi đại trực tràng…) để các bác sĩ có thể khẳng định là bạn đã bị viêm đại tràng hay chưa, mức độ nặng nhẹ của bệnh như thế nào.


Nên làm gì khi phát hiện triệu chứng viêm đại tràng?

Điều quan trọng đầu tiên nếu bạn gặp phải những bất thường trong tiêu hóa hoặc các dấu hiệu khác trên cơ thể nghi ngờ mình bị viêm đại tràng là phải nói chuyện với bác sĩ để được chẩn đoán sớm.
Các loại viêm đại tràng đôi khi có thể rất khó để xác định và thường là phải cần đến nhiều kết quả từ một số các xét nghiệm được bác sĩ yêu cầu thực hiện như:
  • Lịch sử cá nhân: Đây là thao tác thăm khám bằng cách bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân lịch sử bệnh tật trước đó và các dấu hiệu bất thường hiện tại. Bác sĩ có thể dựa vào các triệu chứng từ vài giờ đến vài tuần như đau bụng bên trái hoặc bên phải, tiêu chảy, máu trong phân và các triệu chứng đáng ngờ đối với bệnh viêm đại tràng do ngộ độc thực phẩm hoặc điều trị kháng sinh. Hoặc các triệu chứng kéo dài từ hàng tháng đến hàng năm để chẩn đoán sơ bộ.
  • Xét nghiệm máu: Bạch cầu có thể tăng cao trong viêm đại tràng do nhiễm trùng hoặc các bệnh Corhn, viêm loét đại tràng.
  • Xét nghiệm phân: Hemoccult là xét nghiệm kiểm tra sự hiện diện của máu ở trong phân trong bất kỳ loại viêm đại tràng nào. Xét nghiệm âm tính không loại trừ viêm đại tràng.
  • Chụp CT: CT có thể cho thấy sự dày lên của đại tràng và áp xe ở trực tràng hoặc trong thành ruột già.
  • Nội soi đại tràng: Có thể cho thấy niêm mạc bị sưng hoặc loét trong viêm đại tràng. Tuy nhiên phương pháp này đôi khi không phát hiện được những thay đổi trong niêm mạc đại tràng.
  • Sinh thiết: Có nghĩa là cắt bỏ một mảnh nhỏ của niêm mạc đại tràng để điều tra mô học (kiểm tra mô dưới kính hiển vi) để từ đó giúp chẩn đoán tình trạng viêm đại tràng đang diễn ra ở người bệnh.
Sau khi được chẩn đoán chính xác. Việc điều trị viêm đại tràng có thể được lựa chọn tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Các lựa chọn điều trị có thể bao gồm:
  • Sửa đổi chế độ ăn uống. Người bệnh nên biết được bị bệnh viêm đại tràng nên ăn gì và kiêng gì để từ đó thiết lập cho mình một chế độ ăn uống thích hợp nhất.
  • Dùng thuốc kháng sinh cho nhiễm khuẩn.
  • Phẫu thuật trong trường hợp tắc nghẽn đại tràng hoặc thủng đại tràng.
Phần kết luận:
Mặc dù viêm đại tràng có thể được kiểm soát, nhưng đó là một căn bệnh khá nguy hiểm. Trong một số trường hợp bệnh tiến triển xấu đi có thể gây ra các biến chững nguy hiểm đe dọa đến tính mạng của người bệnh.
Chính vì vậy, điều quan trọng nên nhớ ở đây là nhận biết sớm các triệu chứng viêm đại tràng, tiến hành chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất cần thiết để đẩy nhanh thời gian và tốc độ hồi phục bệnh, tránh khỏi những điều không hay xảy ra khi bệnh diễn biến trầm trọng.